Mức độ 4  Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do; Thức ăn chăn nuôi chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi; môi trường pha chế; bảo quản tinh phôi động vật; Vật tư hóa chất chuyên dùng trong chăn nuôi

Ký hiệu thủ tục: SNN_CN_01
Lượt xem: 300
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Sở NN và PTNT.

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Chăn nuôi
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết


Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.


Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện
Lệ phí


Không


Phí


không


Căn cứ pháp lý


Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 2/3/2004;
Căn cứ Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu;
Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ thông tư số 19/2011/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đôi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi theo nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010;
Căn cứ quyết định số 2277/QĐ-UBND ngày 29/11/2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện,Uỷ ban nhân cấp xã tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 1494/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông và giao trách nhiệm ban hành quyết định thực hiện tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 03/02/2016 của chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn.


1. Tiếp nhận hồ sơ

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc nộp qua dịch vụ bưu điện. Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.

a) Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

b) Trường hợp thành phần hồ sơ không đáp ứng theo quy định thì hướng dẫn cụ thể tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ (theo mẫu số 01-Phụ lục 1); thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết;

c) Trường hợp thành phần hồ sơ đáp ứng theo đúng quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số 02-Phụ lục 1); lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu số 03- Phụ lục 1).

2. Chuyển hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (theo mẫu số 04-Phụ lục 1), sau đó chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho phòng Thủy sản – Kỹ thuật tổng hợp giải quyết. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

3. Giải quyết hồ sơ

Phòng thủy sản – Kỹ thuật tổng hợp thẩm định hồ sơ:

a) Nếu hồ sơ không đáp ứng theo quy định thì thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản và chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để thông báo cho tổ chức, cá nhân. Thời gian bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết;

b)Trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các CFS đã cấp trước đó, cơ quan thẩm quyền cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất hoặc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp đủ năng lực thực hiện. Chi phí kiểm tra do người đề nghị cấp CFS chi trả.

c)  Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Phòng Thúy sản – Kỹ huật tổng hợp cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) đối với Giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh, con giống vật nuôi); Thức ăn chăn nuôi, chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, Môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi động vật; Vật tư, hóa chất chuyên dùng trong chăn nuôi

d) Đối với hồ sơ không giải quyết: Dự thảo thông báo không giải quyết hồ sơ (có nêu rõ lý do) để trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân;

e) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Dự thảo thông báo thời hạn trả kết quả lần sau; đồng thời trong thông báo thực hiện xin lỗi đối với tổ chức, cá nhân do quá thời hạn giải quyết cho tổ chức, cá nhân .

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ

Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ và thực hiện như sau:

a) Trả kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích;

 b) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với tổ chức, cá nhân để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ và văn bản xin lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nếu là lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ);

c) Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ với tổ chức, cá nhân để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo không giải quyết hồ sơ;

d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan, tổ chức làm quá hạn giải quyết cho tổ chức, cá nhân;

đ) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để tổ chức, cá nhân nhận kết quả;

e) Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

 

Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm: 1. Đơn đề nghị cấp CFS được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (theo mẫu số 01 phụ lục 02). 2. Bản sao có chứng thực xác nhận công bố hợp chuẩn, hoặc công bố hợp quy phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 3. Yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu (nếu có).

File mẫu:

  • Đơn đề nghị cấp CFS được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ. Tải về

Không