Thông tin | Nội dung |
---|---|
Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. - Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. |
Địa chỉ cơ quan giải quyết | |
Lĩnh vực | Thương Mại Quốc Tế |
Cách thức thực hiện |
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp; - Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.langson.gov.vn/ - Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích. |
Số lượng hồ sơ | 01 bộ |
Thời hạn giải quyết |
|
Ðối tượng thực hiện | Tổ chức hoặc cá nhân |
Kết quả thực hiện | |
Lệ phí |
|
Phí |
|
Căn cứ pháp lý |
|
1. Tiếp nhận hồ sơ
Trình tự tiếp nhận hồ sơ tương tự như đối với trường hợp cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện quy định tại khoản 1, Điều 5 của Quy định này.
2. Chuyển hồ sơ
Trình tự chuyển hồ sơ tương tự như đối với trường hợp cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện quy định tại khoản 2, Điều 5 của Quy định này.
3. Giải quyết hồ sơ
Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu thẩm định hồ sơ:
a) Nếu hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ thì dự thảo văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung hồ sơ trình Lãnh đạo Sở ký gửi thương nhân nước ngoài. Thời gian thương nhân nước ngoài bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết của Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu.
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp pháp theo quy định, báo cáo Lãnh đạo Sở thông báo chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện.
4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ
Lãnh đạo Sở xem xét, giao Văn phòng có trách nhiệm công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện.
“Ghi chú: Thương nhân nước ngoài đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì việc trả kết quả, thu phí, lệ phí (nếu có) và cước phí thực hiện qua dịch vụ bưu chính”.
1. Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký (theo Mẫu TB-Phụ lục 02), trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ. 2. Bản sao một trong các giấy tờ sau: a) Văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép không gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 35 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP); b) Bản sao Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Cơ quan cấp Giấy phép (đối với trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP). 3. Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội. 4. Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động. 5. Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
File mẫu:
Không